vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2026 Thay thế: 16/2026/QĐ-UBND · 10/03/2026
Điện Biên Ban hành 06/11/2024 Hiệu lực 17/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 16/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 46/2024/QĐ-UBND
20/03/202616/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh · 10/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc tính, thu, nộp quản lý tiền thuê đất.