vanban.org

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở — Quyết định 46/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2024 Thay thế: 65/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024
Ninh Bình Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 46/2023/QĐ-UBND
09/10/202465/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình · 67/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ cụ thể như sau:

a) Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi được xác định không đủ điều kiện để ở, gồm:

Thửa đất sau thu hồi chỉ còn đất ở mà không bảo đảm đủ diện tích và kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Thửa đất sau thu hồi còn một phần diện tích đất ở và có cả đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở mà diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Trường hợp sau thu hồi, trong thửa đất còn một phần đất ở và có cả đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở mà đất ở còn lại theo hồ sơ, giấy tờ hợp pháp không bảo đảm đủ diện tích hoặc kích thước tối thiểu sau tách thửa đất ở nhưng thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt lớn hơn diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất ở thì không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất không đủ điều kiện để ở sau thu hồi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng cho hộ liền kề (để thực hiện hợp thửa đất); trường hợp hộ gia đình, cá nhân có văn bản đề nghị thu hồi số diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ phần diện tích sau thu hồi không đủ điều kiện để ở.

2. Trường hợp trong hộ gia đình thuộc quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì được giao cho mỗi cặp vợ chồng hoặc mỗi hộ gia đình (không bao gồm hộ gia đình là chủ hộ có đất ở bị thu hồi) 01 (một) suất đất ở tái định cư, cụ thể:

a) Tại các phường thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp: 80 m2;

b) Tại các xã, thị trấn thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và các huyện còn lại: 100 m2.

3. Diện tích đất ở tái định cư bố trí cho hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất ở hoặc một phần diện tích thửa đất ở mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ được bố trí 01 (một) suất đất ở tái định cư có diện tích bằng hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.

4. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện để bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định như sau:

a) Tùy theo điều kiện thực tế của địa phương mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao 01 (một) suất đất ở theo hạn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm giao đất hoặc được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở có diện tích sử dụng của căn hộ theo thiết kế xây dựng;

b) Giá đất ở tính tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại điểm a khoản 4 Điều này được Nhà nước giao đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 là giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm giao đất;

c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tại điểm a khoản 4 Điều này được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở là giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm được bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.