vanban.org

Điều 21. Xử lý bồi thường, hỗ trợ một số trường hợp cụ thể — Quyết định 46/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2024 Thay thế: 65/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024
Ninh Bình Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 46/2023/QĐ-UBND
09/10/202465/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình · 67/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Xử lý bồi thường, hỗ trợ một số trường hợp cụ thể

1. Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 06 (sáu) tháng, với mức 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/01 tháng ở các xã khu vực nông thôn và 5.000.000 đồng (năm triệu đồng/01 tháng) ở khu vực các phường, thị trấn khu vực đô thị.

2. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về tài sản

a) Nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất được giao, cho thuê có thời hạn, tại thời điểm thu hồi đất đã hết thời gian được giao đất, cho thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền gia hạn thì được hỗ trợ tối đa không quá 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định tại điểm c khoản này;

b) Nhà, công trình tự ý xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê; xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất, với giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật mà tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, đã được cắm mốc hoặc đã xây dựng công trình trước thời gian cắm mốc được hỗ trợ tối đa không quá 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp đã có văn bản đình chỉ xây dựng của cấp có thẩm quyền hoặc xây dựng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì khi Nhà nước thu hồi đất không được hỗ trợ; người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ.

c) Mức hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về tài sản do cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định.

3. Đối với vật nuôi là thủy sản nuôi trồng trên đất sử dụng không hợp pháp mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 6 Quy định này. Trường hợp nuôi trồng thủy sản sau khi đã có thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự tháo dỡ, di chuyển và chịu mọi chi phí.

4. Đối với cây cối, hoa màu trồng trên đất sử dụng không hợp pháp được hỗ trợ công chặt hạ, di chuyển, mức hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định; trường hợp trồng cây cối, hoa màu sau khi có thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ; người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ.

5. Hỗ trợ đất tự khai hoang cải tạo để sản xuất nông nghiệp bằng 20.000 đồng (hai mươi nghìn đồng)/01 m2.