Điều 12. Thành phần hồ sơ đi nước ngoài về việc riêng
1. Văn bản của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bảo đảm đầy đủ nội dung: họ tên, chức danh, giới tính, nước/vùng lãnh thổ đến; mục đích chuyến đi; thời điểm xuất cảnh và nhập cảnh về Việt Nam, nguồn kinh phí thực hiện.
2. Đơn xin nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã được phê duyệt của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương nơi công tác.
3. Văn bản chấp thuận của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý:
a) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với chức danh nêu tại Điều 5 Quy định này.
b) Văn bản chấp thuận của Đảng ủy Khối các Cơ quan và doanh nghiệp tỉnh hoặc ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy và Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đối với các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành các Chi, Đảng bộ và đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
c) Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cấp ủy chi bộ, đảng bộ cơ sở đối với Đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
4. Đối với các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư hoặc văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
5. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện hồ sơ trình theo thủ tục quy định.
6. Đối với các chức danh thuộc ngành dọc Trung ương xem xét quyết định: Văn bản chấp thuận của ngành dọc Trung ương trước khi thực hiện các thủ tục, hồ sơ đi nước ngoài tại địa phương (trừ những trường hợp khẩn cấp vì lý do sức khỏe).