vanban.org

Điều 12. Thành phần hồ sơ đi nước ngoài về việc riêng — Quyết định 46/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Bình Dương Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và quản lý nhà nước đối với việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 46/2023/QĐ-UBND
01/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bình Dương · 64/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thành phần hồ sơ đi nước ngoài về việc riêng

1. Văn bản của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bảo đảm đầy đủ nội dung: họ tên, chức danh, giới tính, nước/vùng lãnh thổ đến; mục đích chuyến đi; thời điểm xuất cảnh và nhập cảnh về Việt Nam, nguồn kinh phí thực hiện.

2. Đơn xin nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã được phê duyệt của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương nơi công tác.

3. Văn bản chấp thuận của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý:

a) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với chức danh nêu tại Điều 5 Quy định này.

b) Văn bản chấp thuận của Đảng ủy Khối các Cơ quan và doanh nghiệp tỉnh hoặc ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy và Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đối với các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành các Chi, Đảng bộ và đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

c) Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cấp ủy chi bộ, đảng bộ cơ sở đối với Đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

4. Đối với các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư hoặc văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

5. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện hồ sơ trình theo thủ tục quy định.

6. Đối với các chức danh thuộc ngành dọc Trung ương xem xét quyết định: Văn bản chấp thuận của ngành dọc Trung ương trước khi thực hiện các thủ tục, hồ sơ đi nước ngoài tại địa phương (trừ những trường hợp khẩn cấp vì lý do sức khỏe).