Điều 11. Thành phần hồ sơ đi nước ngoài về việc công
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
a) Văn bản của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài về việc công phải nêu rõ: họ tên, chức danh, giới tính, loại, bậc, mã ngạch; nước/vùng lãnh thổ đến, mục đích chuyến đi, thời điểm đi nước ngoài và trở về Việt Nam; nguồn kinh phí và cơ quan, tổ chức tài trợ, chi trả (nếu có); số lần đã đi nước ngoài về việc công trong năm.
b) Thư mời của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế (nếu có) hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh (nếu thư mời hoặc các văn bản khác được viết bằng ngôn ngữ nước ngoài thì phải đính kèm bản dịch sang tiếng Việt).
c) Văn bản chấp thuận của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý, cụ thể:
- Văn bản chấp thuận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với chức danh nêu tại Điều 5 Quy định này.
- Văn bản chấp thuận của Đảng ủy Khối các Cơ quan và doanh nghiệp tỉnh hoặc ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy và Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đối với các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành các Chi, Đảng bộ và đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Ý kiến chấp thuận của cấp ủy chi bộ, đảng bộ cơ sở đối với Đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý.
d) Đối với các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc các văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
đ) Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện hồ sơ trình theo thủ tục quy định.
e) Đối với các chức danh thuộc ngành dọc Trung ương xem xét quyết định:
- Khi được phân công tham gia Đoàn công tác của tỉnh: Căn cứ chủ trương của tỉnh để có văn bản đề nghị cơ quan cấp trên quản lý thuộc ngành dọc cho ý kiến trước khi thực hiện thủ tục, hồ sơ xuất cảnh.
- Khi được phân công tham gia Đoàn công tác của ngành dọc Trung ương hoặc công tác khác: Căn cứ chủ trương của ngành dọc Trung ương để thực hiện thủ tục, hồ sơ xuất cảnh gửi Sở Ngoại vụ xem xét, giải quyết theo quy định.
- Khi phát sinh trường hợp đột xuất, cấp bách về mặt thời gian: Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phải phối hợp với Sở Ngoại vụ để thực hiện hồ sơ với trình tự thủ tục phù hợp, đảm bảo kịp thời.
2. Đối với Đoàn công tác đi nước ngoài, ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này, thành phần hồ sơ gồm có:
a) Đối với Đoàn công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Kế hoạch Đoàn ra hàng năm: Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy hoặc cấp có thẩm quyền nếu có thay đổi về mặt kỹ thuật (thời gian, bổ sung thành phần đoàn, nước đến…).
b) Đối với Đoàn công tác chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Kế hoạch Đoàn ra hàng năm: Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, kinh phí (nếu có) trên cơ sở văn bản đề nghị thành lập đoàn đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền.
c) Đối với Đoàn công tác đi nước ngoài có số lượng trên 10 người/đoàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương làm trưởng đoàn và trên 07 người/đoàn do cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương làm trưởng đoàn: Cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Đoàn công tác phải có báo cáo giải trình cụ thể về thành phần, số lượng, kinh phí và các nội dung có liên quan gửi Sở Ngoại vụ để thẩm tra, rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.