vanban.org

Điều 6. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh — Quyết định 46/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2026 Thay thế: 18/2026/QĐ-UBND · 10/04/2026
Nghệ An Ban hành 12/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ; KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI; CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH; KHU VỰC CẤM HOẶC HẠN CHẾ NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 46/2022/QĐ-UBND
22/04/202618/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh

1. Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trong các khu vực sau:

a) Khu vực có chứa bí mật nhà nước;

b) Khu vực đang xảy ra các vụ việc phức tạp có ảnh hưởng đến tình hình an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và những vấn đề khác yêu cầu giữ bí mật cần phải cấm những người không có trách nhiệm tự ý ghi âm, ghi hình, chụp ảnh;

c) Khu vực có đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”, “Khu vực cấm tập trung đông người” do người có thẩm quyền quyết định khi xét thấy cần thiết.

2. Thẩm quyền xác định khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền xác định khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh đối với các khu vực, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia (trừ các khu vực quy định tại điểm c khoản này) và các khu vực công cộng trên địa bàn tỉnh;

b) Giám đốc Công an tỉnh có thẩm quyền xác định khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh đối với các khu vực quy định tại khoản 1 của Điều này. Trường hợp cấp thiết phải áp dụng biện pháp khác đối với khu vực, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia (trừ các khu vực quy định tại điểm c khoản này) và các khu vực công cộng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có thẩm quyền xác định khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh đối với các khu vực quốc phòng, biên giới theo quy định;

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xác định khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh đối với khu vực có chứa bí mật nhà nước tại trụ sở cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cấp thiết khác phải báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong trường hợp phục vụ công tác đấu tranh, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cho phép chủ thể là cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý được ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh để phục vụ công tác xử lý đối với hành vi vi phạm hoặc các hoạt động công vụ được pháp luật cho phép.

4. Dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này phải được quản lý, bảo vệ chặt chẽ tại cơ quan, đơn vị, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để phục vụ công tác xử lý đối với các hành vi vi phạm; cán bộ, chiến sỹ, công chức, viên chức không được tự ý tán phát, cung cấp dữ liệu, tài liệu khi chưa được phép của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.