vanban.org

Điều 4. Khu vực bảo vệ — Quyết định 46/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2026 Thay thế: 18/2026/QĐ-UBND · 10/04/2026
Nghệ An Ban hành 12/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ; KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI; CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH; KHU VỰC CẤM HOẶC HẠN CHẾ NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 46/2022/QĐ-UBND
22/04/202618/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khu vực bảo vệ

1. Nơi ở, nơi làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên là lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An giữ các chức vụ theo quy định tại Điều 10 Luật Cảnh vệ năm 2017.

2. Trụ sở các cơ quan:

a) Trụ sở Tỉnh ủy và các cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy Nghệ An;

b) Trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An;

c) Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An;

d) Trụ sở Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh và Đảng ủy khối cơ quan doanh nghiệp tỉnh;

e) Trụ sở của huyện ủy, thành ủy, thị ủy; trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố, thị xã;

g) Trụ sở Kho bạc Nhà nước tỉnh;

h) Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Nghệ An;

i) Trụ sở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Nghệ An;

k) Trụ sở doanh trại Quân đội, công trình quốc phòng, khu quân sự trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Trụ sở Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Trụ sở Ban Chỉ huy quân sự các huyện, thành phố, thị xã; Ban Chỉ huy Quân sự các xã, phường, thị trấn và các đơn vị đóng quân độc lập thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An; Trụ sở Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đồn, trạm, đội công tác, các chốt Biên phòng và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cơ động, huấn luyện của Bộ đội Biên phòng tỉnh Nghệ An;

l) Trụ sở Công an tỉnh, các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh; Trụ sở Công an các huyện, thành phố, thị xã; trụ sở các đồn Công an, Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

m) Trụ sở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh;

n) Khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh và Tượng đài Bác Hồ;

o) Khu vực Khu di tích Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An;

p) Chi cục Văn thư - Lưu trữ Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An.

3. Các khu vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết:

a) Khu vực phát sinh tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân;

b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội quan trọng do các cơ quan Trung ương, cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; họp Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 2 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng đối với chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nơi lưu trữ bí mật nhà nước.

4. Phạm vi khu vực bảo vệ:

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên nơi ở, nơi làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; nguyên là lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 (trừ điểm e) Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở;

c) Phạm vi khu vực bảo vệ theo điểm e khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xác định cụ thể theo tính chất, đặc điểm trụ sở của từng địa phương;

d) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 3 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.