vanban.org

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình xây dựng có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cụ thể: — Quyết định 46/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2025 Thay thế: 82/2025/QĐ-UBND · 10/08/2025
Sơn La Ban hành 14/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Sơn La · 82/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 46/2021/QĐ-UBND
15/08/202582/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình xây dựng có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cụ thể:

1. Công trình dân dụng

a) Công trình cấp IV sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn quản lý;

b) Công trình cấp III đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn quản lý (quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này);

c) Công trình cải tạo, sửa chữa không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình.

2. Công trình công nghiệp: Công trình đường dây và trạm biến áp cấp IV có cấp điện áp ≤35kV sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn quản lý”.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Công trình cấp IV gồm: Công trình chiếu sáng công cộng; nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý;

b) Công trình cấp III gồm: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình xử lý chất thải rắn; công viên cây xanh; nghĩa trang; cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình, cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng... (quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này);

c) Các công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư < 5 tỷ.

4. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao >5m) có tổng mức đầu tư <7 tỷ đồng;

b) Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng.

5. Công trình giao thông cấp III, IV do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư.