vanban.org

Điều 2. Điều chỉnh bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau: — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 49/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Đồng Nai Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy định về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. · 86/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024 tại Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai · 56/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm giai đoạn 2020-2024 · 49/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh bổ sung bảng giá các loại đất 5 năm giai đoạn 2015-2019 tại QĐ 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 và Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 46/2017/QĐ-UBND
01/01/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều chỉnh bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Điều chỉnh tên của một số tuyến đường, đoạn đường quy định trong các bảng giá đất như sau:

a) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 9, Phụ lục VII thuộc huyện Long Thành từ “Đường Tôn Đức Thắng (TL25B)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (đường khu 12, xã Long Đức)”; tên phân đoạn của Tỉnh lộ 769 tại số thứ tự 5 của Phụ lục VII từ “đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An - Bình Sơn” thành “đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An - Bình Sơn”.

b) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 19 của Phụ lục VII thuộc huyện Định Quán từ “Đoạn tiếp theo đến hết đường nhựa” thành “Đoạn từ ranh thị trấn Định Quán đến hết 2000 mét”; tại số thứ tự 10, Phụ lục VII từ “Đường Làng Thượng (nối tiếp từ đường Trần Phú của thị trấn thuộc địa bàn xã Gia Canh)” thành “Đường Làng Thượng”.

c) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 8 của Phụ lục VI thuộc huyện Vĩnh Cửu từ “Đường Tôn Đức Thắng (ĐT762 - đoạn từ ngã ba điện lực đến Tỉnh lộ 762)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (từ ngã ba điện lực đến suối Láng Nguyên)”; tại số thứ tự 9 của Phụ lục VI từ “Đường Tỉnh lộ 762 (từ đường Tôn Đức Thắng đến ranh giới huyện Trảng Bom)” thành “Đường Tỉnh lộ 762 (từ suối Láng Nguyên đến ranh giới huyện Trảng Bom)”;

d) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 18 của Phụ lục VII thuộc huyện Trảng Bom từ “Đường Trảng Bom - An Viễn” thành “Đường Trảng Bom - An Viễn (Tỉnh lộ 777)”.

e) Điều chỉnh tên đoạn của Quốc lộ 1A tại số thứ tự 01 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến giáp lô cao su đường vào ấp Lập Thành” thành “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến hết UBND xã Xuân Thạnh”; tên đoạn của Quốc lộ 20 tại số thứ tự 2 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường ranh đầu lô cao su” thành “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường vào nhà văn hóa ấp Đức Long 3, xã Gia Tân 2”; tên đoạn của Tỉnh lộ 762 (Trị An - SocKlu) tại số thứ tự 4 của Phụ lục VII từ “Đoạn qua xã Quang Trung” thành “Đoạn từ QL20 đến đường Võ Đông 3”, từ “Đoạn qua xã Gia Kiệm” thành “Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Gia Kiệm”; tên phân đoạn của đường Lạc Sơn – Xuân Thiện tại số thứ tự 13 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ

UBND xã Xuân Thiện ra 500m” thành “Đoạn từ đường Đông Kim - Xuân Thiện ra 500m”, từ “Đoạn còn lại” thành “Đoạn còn lại (bao gồm cả đoạn từ QL20 đến km1+500)”.

g) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 25 của Phụ lục số VII thuộc thị xã Long Khánh từ “Đường Xuân Lập - Bàu Sen” thành “Đường Xuân Lập - Bàu Sao”.

h) Bỏ quy định mức giá tại số thứ tự 68 của Phụ lục số VII thuộc huyện Xuân Lộc, do vị trí này là tên của tuyến đường; mức giá đất quy định tại mỗi đoạn của tuyến đường này được giữ nguyên theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.

2. Điều chỉnh, bổ sung giá đất tại các bảng giá, gồm:

a) Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

b) Phụ lục IX: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

c) Phụ lục X: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

d) Phụ lục XI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.