vanban.org

Điều 2. Quản lý, sử dụng lệ phí cư trú: — Quyết định 46/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2023/QĐ-UBND · 20/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 21/07/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2016/QĐ-UBND
01/11/202325/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/201718/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quản lý, sử dụng lệ phí cư trú:

 Lệ phí cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng lệ phí không được  đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.