vanban.org

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Quyết định 46/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2023/QĐ-UBND · 20/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 21/07/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2016/QĐ-UBND
01/11/202325/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/201718/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Mức thu:

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)

2. Cơ quan thu lệ phí:

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí.

3. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cư trú.

4. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp là: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.

 Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú