vanban.org

Điều 8. Chế độ miễn, giảm — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2019 Thay thế: 40/2023/QĐ-UBND · 18/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2019/QĐ-UBND · 23/08/2019
Long An Ban hành 05/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh về việc quy định một số nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ miễn, giảm

Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xét miễn hoặc giảm một phần chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung, cụ thể như sau:

- Miễn đóng góp chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung đối với: Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú ổn định.

- Giảm 50% mức đóng góp chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung đối với người thuộc hộ cận nghèo.