vanban.org

Điều 10. Điều kiện miễn, giảm, hỗ trợ — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2019 Thay thế: 40/2023/QĐ-UBND · 18/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2019/QĐ-UBND · 23/08/2019
Long An Ban hành 05/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh về việc quy định một số nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện miễn, giảm, hỗ trợ

Đối tượng xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

- Xác nhận UBND cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ cận nghèo; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú ổn định, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

- Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Bản sao giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

- Bản sao giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên.