vanban.org

Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 24/08/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 26/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và cầu trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 46/2015/QĐ-UBND
16/09/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn

1. Các công trình đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn thuộc các trường hợp sau phải lập, ban hành Quy trình quản lý, vận hành khai thác:

a) Công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn;

b) Cầu treo có khẩu độ nhịp từ 70m trở lên; cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 50m trở lên;

c) Các trường hợp khác do người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng quyết định.

2. Lập quy trình quản lý, vận hành khai thác.

a) Đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước), tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có thiết kế một bước hoặc hai bước) lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác. Trường hợp tư vấn thiết kế không đủ năng lực lập quy trình thì Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tổ chức tư vấn khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu các nhà thầu cung cấp đầy đủ Quy trình quản lý, vận hành khai thác thiết bị do nhà cung cấp thiết bị bàn giao (nếu có).

b) Đối với công trình đang khai thác, sử dụng:

Chủ quản lý sử dụng chịu trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê tư vấn đủ năng lực kinh nghiệm để lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác. Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác.

3. Thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác.

a) Chủ đầu tư (đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp), Chủ quản lý sử dụng (đối với công trình đang khai thác, sử dụng) có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác.

Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng thuê tư vấn thẩm tra Quy trình quản lý, vận hành khai thác trước khi phê duyệt. Tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung quy trình do mình thẩm tra.

b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, cá nhân là Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng trước khi phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác phải lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải.

Thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện như sau:

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị cho ý kiến đối với Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình: 01 bản chính;

+ Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình: 01 bản.

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước), hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có thiết kế một bước hoặc hai bước): 01 bộ.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Giao thông vận tải sẽ có ý kiến bằng văn bản gửi Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng công trình.

4. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành khai thác, khi thấy cần thiết, Chủ quản lý sử dụng tổ chức điều chỉnh, bổ sung quy trình và trình duyệt theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.