vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 24/08/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 26/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và cầu trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 46/2015/QĐ-UBND
16/09/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Chủ quản lý sử dụng theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn.

2. Trả lời bằng văn bản về ý kiến của Sở Giao thông vận tải đối với Quy trình quản lý, vận hành khai thác khi Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đề nghị.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra cầu và công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn bị hư hỏng, xuống cấp, không đủ điều kiện khai thác an toàn theo báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo trì đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn.

5. Hàng năm, thống kê, tổng hợp theo phân loại và chiều dài đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn trên địa bàn, danh sách các công trình bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.