Điều 7. Mức chi hoạt động khuyến công
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
a. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp.
b. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010.
Định mức chi đào tạo nghề: áp dụng định mức chi đào tạo nghề sơ cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng các đối tượng học viên dưới đây được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (điều kiện hỗ trợ: người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên):
- Học viên thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn;
- Học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên.
c. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định.
d. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát trong nước và ngoài nước: Áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài và chế độ công tác phí hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ. Chi hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước và nước ngoài, áp dụng theo Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 13/12/2011 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc làng nghề trên địa bàn tỉnh tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài.
e. Chi tổ chức các cuộc thi sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, hội thi tay nghề, trình diễn nghề, áp dụng Thông tư số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm. Riêng tổ chức các cuộc thi khởi sự doanh nghiệp và lập nghiệp nhằm thực hiện cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”.
g. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
h. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
i. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.
(Khi quy định tại các Thông tư, Quyết định trích dẫn nêu trên thay đổi thì áp dụng theo quy định mới).
2. Một số mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công
a. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; hồ sơ thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
b. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình, cụ thể tùy theo quy mô đầu tư:
- Từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng.
- Từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng.
- Từ 2.000 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 280 triệu đồng.
- Từ 3.000 triệu đồng đến dưới 4.000 triệu đồng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 360 triệu đồng.
- Từ 4.000 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 440 triệu đồng.
- Từ 5.000 triệu đồng trở lên: Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng.
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
c. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống của làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
d. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban Tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chi hỗ trợ 100% chi phí do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bình Định trực tiếp tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, sản phẩm làng nghề, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước để quảng bá, giới thiệu về hoạt động khuyến công của tỉnh, bao gồm: Chi phí thuê gian hàng (nếu có), thiết kế dàn dựng, trang trí, trưng bày sản phẩm; chi phí vận chuyển hàng hóa, ăn ở đi lại trên cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh:
- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh, bao gồm: Chi cho hội đồng bình chọn và ban giám khảo (tiền nghỉ, tiền đi lại, phụ cấp lưu trú; thuê chuyên gia); thuê địa điểm thực hiện công tác bình chọn; chi phí cho Lễ công bố tôn vinh sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị âm thanh, ánh sáng, trang trí khánh tiết, tài liệu, nước uống, giấy mời, thông tin tuyên truyền, giấy chứng nhận, lưu niệm của ban tổ chức). Mức chi hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt cấp tỉnh được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
- Chi cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bình Định tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia, bao gồm: Chi phí thuê gian hàng (nếu có), thiết kế dàn dựng, trang trí, trưng bày sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm, ăn ở đi lại trên cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e. Chi hỗ trợ mô hình cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm gắn với các khu du lịch và các khu thương mại. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 80 triệu đồng/cơ sở, gồm: Thuê tư vấn thiết kế, kệ trưng bày, tủ trưng bày, thiết bị chuyên dùng trưng bày sản phẩm.
g. Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa), kiểm tra và công bố chất lượng sản phẩm, nhằm tạo thương hiệu sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/sản phẩm.
h. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn và làng nghề trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê tư vấn nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
i. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
k. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 55 triệu đồng/hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh và không quá 40 triệu đồng/hội, hiệp hội ngành nghề cấp huyện.
l. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
m. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
n. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và tại các cụm công nghiệp: Mức chi, áp dụng theo chính sách hỗ trợ đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện hành (Quyết định số 130/2002/QĐ-UB ngày 01/10/2002 và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
o. Chi hỗ trợ doanh nghiệp hoặc Trung tâm phát triển công nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp:
- Lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
p. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng đầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).