vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 10/03/2021
Bình Định Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định · 46/2015/QĐ-UBND
22/03/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh

a. Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngành Công Thương hàng năm. Trong phạm vi dự toán được giao, Sở Công Thương thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho hoạt động khuyến công.

b. Kinh phí khuyến công tỉnh đảm bảo chi cho hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động sản xuất sản phẩm trên địa bàn tỉnh phù hợp với Chương trình khuyến công từng giai đoạn, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển làng nghề, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c. Kinh phí khuyến công tỉnh được Sở Công Thương giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bình Định thống nhất quản lý, thực hiện việc hỗ trợ đúng ngành nghề, đúng đối tượng, đúng mục đích, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Kinh phí khuyến công cấp huyện

a. Nguồn ngân sách cấp huyện cấp cho hoạt động khuyến công trong dự toán sự nghiệp kinh tế của cấp huyện hàng năm, được sự thống nhất đề xuất giữa phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý các cụm công nghiệp và phòng Tài chính để tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm truyền thống làng nghề và sản phẩm đặc trưng của địa phương, nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn cấp huyện phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

b. Kinh phí khuyến công cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng hoặc Ban Quản lý các cụm công nghiệp thống nhất quản lý, thực hiện việc hỗ trợ đúng ngành nghề, đúng đối tượng, đúng mục đích, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật hiện hành. Được sử dụng hỗ trợ lồng ghép cùng với chương trình, đề án khuyến công cấp tỉnh, khuyến công quốc gia hoặc sử dụng để hỗ trợ độc lập cho các chương trình, đề án khuyến công do cấp mình quản lý.

3. Các nhiệm vụ chi khuyến công có giá trị từ 500 triệu đồng/mô hình trở lên thì thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.