vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền quản lý giá của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2014/QĐ-UBND
01/06/201709/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền quản lý giá của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện)

1. Triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản pháp luật về giá, thẩm định giá, thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về giá trên địa bàn để mọi tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các quyết định giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện.

3. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quyết định giá, lập phương án giá của một số loại tài sản, hàng hóa dịch vụ sau:

a) Giá tài sản hàng hóa tịch thu xung quỹ hoặc chuyển nhượng của khối cơ quan hành chính sự nghiệp, tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (theo phân cấp quản lý tài sản) trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc huyện quản lý khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho bán hoặc thanh lý tài sản.

b) Lập phương án giá bán nước sạch nông thôn trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Chủ tịch Hội đồng xác định giá trị tài sản hàng hóa của các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế do cấp huyện điều tra thụ lý, xử lý vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế đó.

d) Điều tra thu thập thông tin, giá cả thị trường, hàng hóa vật tư lưu thông trên thị trường và lưu trữ thông tin về giá, báo cáo hàng tháng về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính để nắm bắt tình hình giá cả thị trường. (Theo hướng dẫn của Sở Tài chính)

e) Điều tra giá các loại đất, cập nhật thông tin về giá đất trên địa bàn, giá đất trên các trục đường giao thông, giá đất ở các vùng đô thị, nông thôn theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành thuộc tỉnh trình Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định theo quy định của pháp luật, định kì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.

f) Tổ chức tiếp nhận đăng kí giá, kê khai giá, niêm yết giá hàng hóa dịch vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp luật.

6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì và phối hợp với các phòng ban chuyên môn quản lý giá theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn huyện.

7. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng và đột xuất về giá thị trường với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. Đồng thời lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn.