vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quản lý giá của Sở Tài chính — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2014/QĐ-UBND
01/06/201709/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quản lý giá của Sở Tài chính

1. Tham mưu xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản pháp luật về giá, thẩm định giá và các quyết định về giá của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và các Bộ, ngành trung ương trên địa bàn.

3. Tham mưu trình UBND tỉnh những chính sách, biện pháp trong việc quản lý giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh như công bố danh mục hàng hoá do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá, kê khai giá.

4. Chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định phương án giá tài sản hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quyết định này.

5. Chủ trì công bố giá gốc vật liệu xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng thông báo giá vật tư, vật liệu đến hiện trường xây lắp hàng tháng, làm cơ sở xác định đơn giá xây dựng cơ bản để thực hiện lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, thẩm định dự toán và thanh toán, quyết toán các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ tịch Hội đồng xác định giá tài sản trong tố tụng hình sự, hoạt động tư pháp.

7. Quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được ủy quyền.

8. Chủ tịch Hội đồng xác định giá các loại hàng hoá tịch thu xung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn tỉnh.

10. Kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật.

11. Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn tỉnh; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

12. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng kí giá, kê khai giá và chủ trì hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá theo quy định hiện hành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định giá của các doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

14. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá, thẩm định giá đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên địa bàn.

15. Hướng dẫn các cơ quan nhà nước, các tổ chức cá nhân xây dựng và tính phương án giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.