Điều 4. Nội dung, hình thức công khai
Thực hiện theo quy định của Thông tư 05/2011/TT-TTCP ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ về việc quy định phòng, chống tham nhũng trong ngành thanh tra và các quy định sau đây:
1. Công khai hoạt động thanh tra
a) Các tài liệu gồm: Quyết định thanh tra, các văn bản quy định việc phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra, quyết định phân công thanh tra viên chuyên ngành hoạt động độc lập, quyết định phân công người giám sát đoàn thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra, báo cáo giám sát đoàn thanh tra được công khai bằng hình thức Thông báo bằng văn bản.
b) Thông báo được ban hành bằng hình thức Công văn, nội dung nêu tóm tắt các văn bản đã được ban hành trong hoạt động thanh tra gồm: Số văn bản, ngày tháng của quyết định thanh tra, kế hoạch thanh tra, quyết định giám sát đoàn thanh tra, Báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý qua thanh tra và các tài liệu khác.
c) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tham mưu người ra quyết định thanh tra ký ban hành Thông báo sau 15 ngày kể từ ngày người ra quyết định thanh tra ban hành kết luận thanh tra.
2. Công khai Kết luận thanh tra
Thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định 86/2011/NĐ-CP và theo các quy định sau đây:
a) Các cuộc thanh tra có yêu cầu thông tin rộng, được dư luận cán bộ, công chức và nhân dân trong tỉnh quan tâm; các cuộc thanh tra có đơn thư tố cáo có nhiều người đồng ký tên trong đơn phải công khai bằng hình thức đăng tải kết luận thanh tra trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của tỉnh.
b) Các cuộc thanh tra do ngành thanh tra thực hiện theo kế hoạch thanh tra hàng năm và các cuộc thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của người có thẩm quyền thực hiện công khai kết luận thanh tra bằng hình thức niêm yết tại trụ sở làm việc của đối tượng thanh tra hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của tỉnh.