vanban.org

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. — Quyết định 46/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2012/QĐ-UBND · 31/08/2012
Quảng Nam Ban hành 06/11/2008 Hiệu lực 16/11/2008 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 46/2008/QĐ-UBND
10/09/201226/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ công nhận, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký kết quả tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký.

Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các cơ quan có thẩm quyền đăng ký quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này phải gửi Giấy chứng nhận đăng ký (bản chính hoặc bản sao hợp lệ) kèm theo Báo cáo tóm tắt nội dung nghiên cứu về Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

2. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ công nhận, thực hiện theo khoản 1 Điều này;

b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sau khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ công nhận, phải đăng ký kết quả tại các cơ quan có thẩm quyền đăng ký trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ công nhận.

3.  Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:

a) 01 Phiếu mô tả công nghệ (nếu có) (Phụ lục I)

b) 01 Phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục II). Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có một Phiếu đăng ký kết quả riêng;

c) 01 bản chính hoặc bản sao y bản chính Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Các kết quả thuộc diện đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. Các kết quả dạng giấy phải đóng bìa cứng theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam, đồng thời phải kèm theo bản điện tử ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa quang.

Các tư liệu điện tử không được đặt mật khẩu.

e) Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xác định độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.

5. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục III) cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

6. Hồ sơ đăng ký kết quả và Giấy chứng nhận đăng ký có thể gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.