vanban.org

Điều 2. — Quyết định 46/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/09/2007 Hiệu lực 05/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 46/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu · 46/2007/QĐ-BGTVT
08/03/201002/2010/TT-BGTVTChưa hợp nhất 05/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2007/QĐ-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như  sau:

1. Vùng nước trên sông Cái Mép, sông Thị Vải, sông Gò Gia, sông Dinh, sông Rạch Bà và vụng Gành Rái:

a) Ranh giới về phía biển (phía Nam và phía Tây Nam vụng Gành Rái): được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm GR1, GR2, GR3, GR4 và GR5 có tọa độ sau đây:

GR1: 10o19’04” N, 107o05’12” E (mũi Vũng Tàu);

GR2: 10o14’00” N, 107o07’56” E;

GR3: 10o14’00” N, 107o00’00” E;

GR4: 10o24’00” N, 107o00’00” E;

GR5: 10o25’10” N, 106o58’12” E (mép bờ phía Đông Bắc Mũi Cần Giờ).

b) Ranh giới về phía bờ Tây vụng Gành Rái: từ điểm GR5 chạy dọc theo đường kinh tuyến 106o58’12” E (là ranh giới với vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh), nối với mép bờ phía Nam cù lao Phú Lợi.

c) Ranh giới về phía bờ Bắc vụng Gành Rái:

- Từ giao điểm của đường kinh tuyến 106o58’12” E với mép bờ phía Nam cù lao Phú Lợi, chạy theo bờ phía Đông cù lao Phú Lợi lên phía Bắc tới điểm nhô xa nhất của bờ hữu ngạn cửa sông Cái Mép.

- Ranh giới trên sông Cái Mép, sông Thị Vải và sông Gò Gia:

+ Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép chạy dọc theo hai bờ sông Cái Mép đến ngã ba sông Cái Mép - sông Gò Gia - sông Thị Vải.

+ Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Thị Vải (tại ngã ba sông Thị Vải - sông Gò Gia - sông Cái Mép) chạy dọc theo hai bờ sông Thị Vải đến đường vĩ tuyến 10o38’24” N.

+ Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gò Gia - sông Cái Mép - sông Thị Vải ) chạy dọc theo hai bờ sông Gò Gia đến ranh giới phía thượng lưu ngang đường vĩ tuyến 10o34’36” N (tại ngã ba sông Gò Gia - Ba Giỏi - Tắc Cua).

d) Ranh giới về phía bờ Đông Bắc vụng Gành Rái:

- Từ tả ngạn cửa sông Cái Mép chạy dọc theo bờ vụng Gành Rái qua mép bờ Tây Nam cù lao Phú Lạng, qua cửa rạch Đông, rạch Ông Ben, chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn, đến điểm GR6 và GR7 có tọa độ sau đây:

GR6: 10o25’55”5 N, 107o06’25” E;

GR7: 10o24’54” N, 107o07’15” E (mép bờ phía Nam Gò Công).

- Ranh giới trên sông Dinh, sông Rạch Bà:

+ Từ điểm GR7 chạy dọc theo bờ hữu ngạn sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại vĩ tuyến 10o26’33”. Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại vĩ tuyến 10o26’33” với mép bờ tả ngạn sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất của bờ hữu ngạn cửa sông Rạch Bà.

+ Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Rạch Bà chạy dọc theo hai bờ sông Rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về phía thượng lưu (là ranh giới giữa ụ tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II).

+ Từ điểm nhô xa nhất của bờ tả ngạn cửa sông Rạch Bà chạy dọc theo bờ Bắc Cù lao Bến Đình đến mũi Gành Rái.

- Từ mũi Gành Rái, chạy theo đường bờ biển đến điểm GR1.

2. Vùng nước khu vực cảng cá Bến Đầm tại Côn Đảo:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:

BĐ1: 08o39’45” N, 106o32’28” E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);

BĐ2: 08o42’24” N, 106o32’13” E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);

BĐ3: 08o41’06” N, 106o33’18” E (mũi phía Tây Nam - hòn Trắc);

BĐ4: 08o40’59” N, 106o33’39” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.

3. Vùng nước các cảng dầu khí ngoài khơi tại các mỏ dầu khí sau đây:

a) Mỏ Bạch Hổ: được giới hạn bởi 3 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại các vị trí BH1, BH2, BH3 có tọa độ sau đây:

BH1: 09o46’28” N, 107o58’50” E;

BH2: 09o48’51” N, 108o00’16” E;

BH3: 09o43’48” N, 107o57’09” E.

b) Mỏ Rồng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí MR có tọa độ sau đây:

MR: 09o34’30” N, 107o52’59” E.

c) Mỏ Đại Hùng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí ĐH có tọa độ sau đây:

ĐH: 08o28’33” N, 108o41’23” E.

d) Mỏ Rạng Đông: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ có tọa độ sau đây:

RĐ: 10o00’45” N, 108o15’22” E.

đ) Mỏ Hồng Ngọc: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:

HN: 10o22’32” N, 108o30’01” E.

e) Mỏ Sư Tử Đen: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:

STĐ: 10o25’24” N, 108o23’38” E.

g) Mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ-RĐT có tọa độ sau đây:

RĐ-RĐT: 07o48’32” N, 108o11’08” E.

4. Vùng nước cảng biển Phú Quý:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây:

PQ1: 10o30’12” N, 108o57’05” E;

PQ2: 10o30’11” N, 108o57’05” E;

PQ3: 10o30’10” N, 108o57’01” E;

PQ4: 10o30’11” N, 108o57’02” E.