vanban.org

Điều 9. Chính sách khai thác, lưu thông nguyên liệu mây tre đan: — Quyết định 46/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/05/2004 Hiệu lực 27/05/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách khai thác, lưu thông nguyên liệu mây tre đan:

Hộ gia đình, đơn vị đang quản lý sử dụng rừng nguyên liệu mây tre đan được hưởng:

1. Hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu từ 10 tấn/năm trở lên thì hàng năm đăng ký vối UBND cấp xã (nếu là hộ gia đình, tổ, nhóm hợp tác, HTX... thuộc xã quản lý) hoặc đăng ký với UBND cấp huyện, ngành chủ quản và kiểm lâm sỏ tại để các cấp, các ngành liên quan lập kế hoạch và cấp giấy phép khai thác.

2. Hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu mây tre đan với khối lượng dưới 10 tấn/ năm thì UBND cấp xã và kiểm lâm sở tại bố trí kế hoạch cho khai thác và làm các thủ tục cấp giấy phép khai thác, lưu thông để bán cho các cơ sở chế biến, sản xuất trong tỉnh (riêng sản phẩm xuất ra ngoại tỉnh vẫn theo các quy định hiện hành).

3. Khuyến khích các cơ sở chế biến, tiêu thụ nguyên liệu mây tre đan thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ với các hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu mây tre đan theo quy định hiện hành.