Điều 10. Trách nhiệm các cấp, các ngành:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT:
a) Phối hợp với Hội đồng liên minh hợp tác xã (HĐLM HTX) và doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre đan trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ dự án đang thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (Quyết định số: 661/QĐ-TTg của
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách trình UBND tỉnh quyết định.
d) Phối hợp vối Sở Khoa học & Công nghệ, HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD trồng khảo nghiệm một số giống mới năng suất cao tại một số địa bàn của tỉnh.
e) Hàng năm tổ chức kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách phát triển nguyên liệu mây tre đan tại các chủ dự án.
f) Phối hợp với Sở Công nghiệp, HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ và chế biến nguyên liệu mây tre đan theo kế hoạch được giao hàng năm.
g) Phối hợp với Sở Tài chính HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD huống dẫn thi hành Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên & Môi trường:
Phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn và tiến hành giao đất, cấp giấy CNQSD đất theo khoản 1, 2 điều 3 của quy định này.
3. Sở Tài chính:
a) Hàng năm cân đối nguồn ngân sách để đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí thực hiện chính sách tại quy định này.
b) Thẩm định quyết toán kinh phí của chủ đầu tư theo chế độ hiện hành.
4. Hội đồng Liên minh HTX và DNNQD:
a) Tổ chức tư vấn hỗ trợ các hộ gia đình, đơn vị trong việc vay vốn, xúc tiến thương mại, liên kết để trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh.
b) Phối hợp với UBND các huyện và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức điều tra đánh giá nguồn nguyên liệu mây tre đan và khả năng chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước để định hướng phát triển các làng nghề theo quy hoạch của tỉnh.