Điều 4 .Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài Chính,Cục trưởng Cục Thuế nhà nước tỉnh,Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ
(Chi tiết kèm theo Quyết định số 4582/QĐ-UB ngày 30/12/2004
của UBND Tỉnh)
| STT | Đối tượng thu | Hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (đồng/tháng) | Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ (đồng/lượt) |
| I | Thành phố Huế | ||
| 1 | Chợ Đông Ba | 15.000 đến 50.000 | 1.000 đến 3.000 |
| 2 | Chợ An Cựu, Chợ Bến Ngự, Tây Lộc | 10.000 đến 40.000 | 500 đến 2.000 |
| 3 | Chợ thuộc phường | 7.000 đến 30.000 | 200 đến 1.000 |
| 4 | Chợ thuộc các xã | 5.000 đến 15.000 | 200 đến 500 |
| II | Các huyện | ||
| 1 | chợ trên địa bàn thị trấn,trung tâm huyện lỵ | 7.000 đến 30.000 | 200 đến 1.000 |
| 2 | Chợ các vùng còn lại | 3.000 đến 7.000 | 200 đến 500 |