Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. — Quyết định 458/TCDL
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2015/TT- BVHTTDL · 17/12/2015
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 458/TCDL › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Du lịch".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị trong ngành có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Du lịch là nhiệm vụ quan trọng của ngành Du lịch. Mọi tổ chức, cá nhân trong ngành có nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3
Chương 2 — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THEO ĐỘ MẬT DO NGÀNH DU LỊCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ
Điều 4
Điều 5. Danh mục Bí mật Nhà nước độ "Tối mật" do ngành Du lịch quản lý, bảo vệ bao gồm:
Điều 6. Danh mục Bí mật Nhà nước độ "Mật" do ngành du lịch quản lý, bảo vệ bao gồm:
Điều 7. Hàng năm lãnh đạo các đơn vị đề xuất, Tổng cục trưởng xem xét, đệ trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung, giải mật đối với từng bí mật Nhà nước phát sinh trong quá trình hoạt động.
Chương 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HUỶ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Việc soạn thảo, in, sao chụp tài liệu Bí mật Nhà nước phải theo quy định sau:
Điều 9. Việc lưu hành, phổ biến, trao đổi, tìm hiểu, sử dụng Bí mật Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc: - Đúng phạm vi đối tượng được quy định.
Điều 10. Mọi Bí mật Nhà nước khi vận chuyển, giao, nhận đều phải đăng ký qua văn thư mật của đơn vị và theo quy trình thống nhất sau:
Điều 11. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu mật.
Điều 12. Thanh lý, tiêu huỷ Bí mật Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:
Điều 13. Bảo vệ Bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc.
Điều 14. Bảo vệ Bí mật Nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức và cá nhân người nước ngoài.
Chương 4 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Tổng cục trưởng.
Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Vụ trưởng các Vụ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch.
Điều 17. Trách nhiệm của người soạn thảo bí mật Nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước (chuyên trách hoặc bán chuyên trách).
Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20
Điều 21. Khen thưởng
Điều 22. Xử lý vi phạm
Điều 23. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy