vanban.org

Điều 5. Tài sản "Có" rủi ro của các cam kết ngoại bảng: — Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2010 Thay thế: 13/2010/TT-NHNN · 20/05/2010 Sửa đổi, bổ sung: 03/2008/QĐ-NHNN · 01/02/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/04/2005 Hiệu lực 15/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” · 457/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 381/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước · 381/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN › Mục II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài sản "Có" rủi ro của các cam kết ngoại bảng:

1. Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng:

1.1. Hệ số chuyển đổi:

1.1.1. Hệ số chuyển đổi 100%: Các cam kết không thể hủy ngang, thay thế hình thức cấp tín dụng trực tiếp, nhưng có mức độ rủi ro như cấp tín dụng trực tiếp, gồm:

a. Bảo lãnh vay.

b. Bảo lãnh thanh toán.

c. Các khoản xác nhận thư tín dụng; Thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chính cho các khoản cho vay, phát hành chứng khoán; Các khoản chấp nhận thanh toán bao gồm các khoản chấp nhận thanh toán dưới hình thức ký hậu, trừ các khoản chấp nhận thanh toán hối phiếu quy định tại điểm 1.1.3.b Khoản 1 điều này.

1.1.2. Hệ số chuyển đổi 50%: Các cam kết không thể hủy ngang đối với trách nhiệm trả thay của tổ chức tín dụng, gồm:

a. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

b. Bảo lãnh dự thầu.

c. Bảo lãnh khác.

d. Thư tín dụng dự phòng ngoài thư tín dụng quy định tại điểm 1.1.1.c Khoản 1 điều này.

đ. Các cam kết khác có thời hạn ban đầu từ 1 năm trở lên.

1.1.3. Hệ số chuyển đổi 20%: Các cam kết liên quan đến thương mại, gồm:

a. Thư tín dụng không hủy ngang.

b. Chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ngắn hạn, có bảo đảm bằng hàng hóa.

c. Bảo lãnh giao hàng.

d. Các cam kết khác liên quan đến thương mại.

1.1.4. Hệ số chuyển đổi 0%:

a. Thư tín dụng có thể hủy ngang.


b) Các cam kết có thể huỷ ngang vô điều kiện khác

1.2. Hệ số rủi ro:

Hệ số rủi ro của giá trị các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi theo quy định tại khoản 1.1.1, 1.1.2 và khoản 1.1.3 điều này như sau:

1.2.1 Được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh hoặc được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền mặt, sổ tiết kiệm, tiền ký quỹ, giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành: Hệ số rui ro là 0%.

1.2.2. Có tài sản bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay: Hệ số rủi ro 50%.

1.2.3. Trường hợp khác: Hệ số rủi ro 100%.

2. Các hợp đồng giao dịch lãi suất và hợp đồng giao dịch ngoại tệ:

2.1. Hệ số chuyển đổi:

2.1.1. Hợp đồng giao dịch lãi suất:

a. Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 0,5%

b. Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1,0%

c. Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 1,0% cho phần kỳ hạn dưới 2 năm cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm tiếp theo.

2.1.2. Hợp đồng giao dịch ngoại tệ:

a. Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 2,0%

b. Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 5,0%

c. Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 5,0% cho phần kỳ hạn dưới 2 năm cộng thêm (+) 3,0% cho mỗi năm tiếp theo.

2.2. Hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro đối với giá trị các hợp đồng giao dịch lãi suất và hợp đồng giao dịch ngoại tệ sau khi chuyển đổi nêu tại khoản 2.1 điều này là 100%.