Điều 13.
1. Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay bao gồm:
a. Tiền mặt.
b. Vàng.
c. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
d. Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác và tiền gửi không kỳ hạn nhận của tổ chức tín dụng đó.
đ. Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán.
e. Các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam phát hành hoặc được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh:
(i) Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế toán.
(ii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 95% giá trị trên sổ sách kế toán.
g. Các loại chứng khoán do tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phát hành hoặc bảo lãnh:
(i) Có thời hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế toán.
(ii) Có thời hạn còn lại trên 1 tháng đến 1 năm: 95% giá trị trên sổ sách kế toán.
(iii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 90% giá trị trên sổ sách kế toán.
h. Các loại chứng khoán do Chính phủ các nước thuộc khối OECD phát hành:
(i) Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế toán.
(ii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 95% giá trị trên sổ sách kế toán.
i. Các loại chứng khoán do các ngân hàng của các nước thuộc khối OECD phát hành:
(i) Có thời hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế toán.
(ii) Có thời hạn còn lại trên 1 tháng đến 1 năm: 95% giá trị trên sổ sách kế toán.
(iii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 90% giá trị trên sổ sách kế toán.
k. Các hối phiếu của bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đã được ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán, có thời hạn còn lại từ 01 tháng trở xuống: 100% số tiền ghi trên hối phiếu.
1. 80% các khoản cho vay có bảo đảm, cho thuê tài chính, sẽ đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong thời gian 1 tháng.
m. 75% các khoản cho vay không có bảo đảm, đến hạn thanh toán.
n. Các loại chứng khoán khác:
(i) Có thời hạn còn lại dưới 1 tháng: 100%
(ii) Có thời hạn còn lại từ 1 tháng đến 1 năm: 90%
(iii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 85%
0. Các khoản khác đến hạn phải thu.
2. Tài sản "Nợ" phải thanh toán bao gồm:
a. Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi nhận của tổ chức tín dụng khác và tiền gửi tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán.
b. 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
c. Giá trị các cam kết cho vay của tổ chức tín dụng đến hạn thực hiện.
d. Tất cả các tài sản "Nợ" khác sẽ đến hạn thanh toán.
3. Tổ chức tín dụng căn cứ quy định tại Khoản 1 và 2 điều này để thực hiện tỷ lệ khả năng chi trả đối với từng loại đồng tiền quy định tại Điều 12 và phân tích các tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và tài sản "Nợ" phải thanh toán trong các khoảng thời gian quy định tại Điều 14 Quy định này.