vanban.org

Điều 6. Phân cấp cho tổ chức Hợp tác dùng nước, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi — Quyết định 452/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 10/10/2019
Bắc Ninh Ban hành 21/10/2014 Hiệu lực 31/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 452/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh · 452/2014/QĐ-UBND
25/10/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 452/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân cấp cho tổ chức Hợp tác dùng nước, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Trạm bơm: Gồm các trạm bơm tưới, tiêu, tưới và tiêu kết hợp trên địa bàn xã hoặc cấp hành chính tương đương hiện tại do Hợp tác dùng nước, cá nhân quản lý thì vẫn tiếp tục quản lý. Phạm vi quản lý là:

a) Với trạm bơm tưới: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh tưới và công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến hết mặt ruộng.

b) Với trạm bơm tiêu: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh tiêu và công trình trên kênh từ mặt ruộng đến công trình đầu mối; cống và kênh xả tiêu.

c) Với trạm bơm tưới, tiêu kết hợp: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh và công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến hết mặt ruộng; cống và kênh xả tiêu.

2. Hệ thống kênh và công trình trên kênh từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng trên địa bàn xã hoặc cấp hành chính tương đương (kể cả vùng có trạm bơm của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi và vùng tự chảy).

3. Bờ vùng của một xã hoặc cấp hành chính tương đương.