vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp — Quyết định 452/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 10/10/2019
Bắc Ninh Ban hành 21/10/2014 Hiệu lực 31/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 452/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh · 452/2014/QĐ-UBND
25/10/201919/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 452/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp

1. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải đảm bảo tính hệ thống, kết hợp quản lý theo lưu vực và địa giới hành chính. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới, tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

2. Việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi không lớn, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô nhỏ phân cấp cho tổ chức Hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công trình. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương và người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu quả công trình thuỷ lợi.

3. Công trình được phân cấp đơn vị nào quản lý thì đơn vị đó trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ và đầu tư duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp theo đúng các quy định của Nhà nước. Phân cấp đảm bảo mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi do một chủ thể trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.

4. Các tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình trình thuỷ lợi phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

5. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Cụ thể như sau:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao hoặc có tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các quy định khác của pháp luật theo giấy phép kinh doanh được cấp.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các quy định khác của pháp luật theo quy chế, hoặc điều lệ của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền thông qua.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán có thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.