vanban.org

Điều 8. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ về đất ở, nhà ở thì xử lý như sau: — Quyết định 4500/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/08/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 06/08/1998 Hiệu lực 21/08/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4500/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ về đất ở, nhà ở thì xử lý như sau:

1. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 không có đủ giấy tờ hợp lệ nay xét phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc chỉ giới xây dựng đã được công bố, không tranh chấp và được UBND phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Đối với đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định từ ngày 18/12/ 1980 đến trước ngày 15/10/1993, nhưng không cổ đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc chỉ giới xây dựng đã được công bố, không tranh chấp, được UBND phường xác nhận, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và phải nộp 20% tiền sử dụng đất ở bao gồm các trường hợp sau đây:

a/ Cơ quan, tổ chức Nhà nước giao đất cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở không đúng thẩm quyền.

b/ Trường hợp có đơn xin giao đất làm nhà ở nhưng mới chỉ có ý kiến xác nhận của UBND xã, phường, UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhưng đã xây dựng nhà ở.

c/ Đất có giấy tờ xin khai phá, chuyển nhượng, mua bán, cho tặng có xác nhận của UBND xã, phường tại thời điểm.

d/ Đất ở, nhà ở do cơ quan, đơn vị, xí nghiệp tự thanh lý trước ngày 5/ 8/ 1989 (ngày ban hành Thông tư 47/BXD-XDCB-ĐT).

Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d thuộc khoản 2 điều này mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận không quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của quy định này. Phần diện tích đất vượt hạn mức nêu trên phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

3. Đối với những trường hợp nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ nhưng tự chuyển đổi, chuyển nhượng mua bán trao tay, cho tặng nhà ở, đất ở từ ngày 18/ 12/ 1980 đến trước ngày 15/10/1993 nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp được ƯBND xã, phường xác nhận tại thời điểm chuyển dịch thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% tiền sử dụng đất với diện tích đất ở nằm trong hạn mức quy định tại điều 14. Phần diện tích đất vượt ngoài hạn mức đất ở thì được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiện trạng. Nếu chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng thì phải nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40% (Theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất). Mức đất ở được phép chuyển mục đích sử dụng tối đa khống quá ba lần hạn mức đất ở quy định tại điều 14.

4. Trường hợp hóa giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước từ ngày 05/8/1989 đến trước ngày 5/7/1994 mà trong hóa giá nhà chưa tính đến giá đất thì không thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất có nhà được hóa giá. Nếu có phân diện tích đất trống trong khuôn viên thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất nhưng không vượt quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của quy định này. Phần diện tích đất trống còn lại phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

5. Trường hợp mua nhà hóa giá mà có nộp tiền thuê bao đất thì vẫn thực hiện theo khoản 4 nêu trên, trong trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất thì tiền thuê bao đã nộp trước đây được khấu trừ vào số tiền phải nộp.