vanban.org

Điều 7: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ. — Quyết định 4500/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/08/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 06/08/1998 Hiệu lực 21/08/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4500/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ.

1. Quyết định giao cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc quyết định giao cấp đất ở của UBND huyện Hòa Vang (cũ), thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà đất, xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN từ trước ngày 15/10/1993.

2. Quyết định giao cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc quyết định giao cấp đất ở của UBND huyện Hòa Vang (cũ), cùng với các chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước từ ngày 15/10/1993 đến nay.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), huyện Hòa Vang (cũ) cấp theo đúng quy định của Luật đất đai.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sổ nghiệp chủ nhà ở được cấp theo đúng quy định của Pháp luật.

5. Đất ở đang sử dụng và đã được đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11/10/1980 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Giấy tờ về thừa kế, mua bán, cho, tặng nhà ở, đất ở từ trước ngày 18/12/1980 (ngày ban hành Hiến pháp 1980) hiện tại đang sử dụng, không có tranh chấp được UBND xã, phường xác nhận tại thời điểm đó.

7. Bản án, quyết định có hiệu lực Pháp luật của Tòa án v/v Giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

8. Đất ở của cán bộ công nhân viên được UBND tỉnh QN-ĐN ra quyết định giao đất (có danh sách kèm theo) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở và được cơ quan đơn vị ra quyết định giao đất cho từng hộ cán bộ, công nhân viên sử dụng trước ngày 15/10/1993.

9. Đất ở do quân đội cấp cho cán bộ, chiến sĩ trong quân đội theo đúng thẩm quyền và đúng đối tượng quy định tại Thông tư 549/TT-LB ngày 24/05/1990 của Liên Bộ Quốc phòng và Tổng cục quản lý ruộng đất. Cơ quan có thẩm quyền của Quân đội bao gồm:

a/ Quân khu, quân đoàn, sư đoàn độc lập, quân chủng, binh chủng và tương đương.

b/ Các Tổng cục, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.

c/ Các Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng.

10. Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, sử dụng ổn định từ trước đến nay, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN, Nhà nước CHXHCN Việt Nam được coi là đất có giấy tờ hợp lệ và được xem xét cụ thể trong từng trường hợp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, bao gồm:

a/Bằng khoán điền thổ.

b/Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng ký, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ.

c/Giấy tờ mua bán, sang nhượng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hiện tại đang tiếp tục sử dụng, không tranh chấp được chính quyền đương thời các cấp xác nhận.

d/Đơn xin thuê đất ở của Nhà nước được chính quyền đương thời xác nhận, hiện tại đang tiếp tục sử dụng, không có tranh chấp và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

đ/Giấy của Ty điền địa chứng nhận đất ở do chế độ cũ cấp.

B. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ HỢP LỆ