vanban.org

Điều 5. Phân công quản lý hoạt động cấp nước — Quyết định 45/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 06/08/2026 Hiệu lực 16/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công quản lý hoạt động cấp nước

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế, chính sách phát triển cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hệ thống cấp nước đô thị, khu công nghiệp theo quy định.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đối với hệ thống cấp nước đô thị liên xã.

d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện cấp nước an toàn khu vực đô thị.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị do Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh.

e) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cấp nước đô thị, khu công nghiệp theo quy định.

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước đô thị quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết định này và hệ thống cấp nước khu công nghiệp.

h) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

i) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về cấp nước đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước sạch nông thôn.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế, chính sách phát triển hệ thống cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hệ thống cấp nước nông thôn theo quy định.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đối với hệ thống cấp nước nông thôn liên xã.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn do Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án giá nước sạch nông thôn đối với các hệ thống cấp nước nông thôn quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này.

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương quản lý, bảo vệ nguồn nước; kiểm soát các nguồn thải, nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ cấp nước; tổ chức biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh.

i) Thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về cấp nước nông thôn. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

3. Sở Y tế

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định.

b) Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp có thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn để thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ về giá nước sạch sinh hoạt đối với khu vực nông thôn; hộ nghèo, hộ gia đình chính sách; hộ dân cư sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách địa phương.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ phương án giá nước sạch trên địa bàn tỉnh. Trường hợp giá nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn phương án giá nước sạch đã được tính đúng, tính đủ theo quy định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phương án cấp bù từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Tham gia ý kiến hoặc thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình nước sạch theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đo lường đối với các phương tiện đo nằm trong danh mục quản lý nhà nước tại các đơn vị cấp nước.

6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý hoạt động cấp nước trong phạm vi khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp.

b) Cho ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch và nhu cầu sử dụng nước trước khi cơ quan có thẩm quyền ký thỏa thuận dịch vụ cấp nước hoặc phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước đối với các hệ thống cấp nước nằm trong khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp.

c) Phối hợp thực hiện kiểm tra việc bảo đảm cấp nước an toàn và giám sát chất lượng dịch vụ của đơn vị cấp nước trong phạm vi quản lý. Kịp thời phát hiện, tổng hợp và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước trong phạm vi quản lý.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp có sự cố xảy ra trên hệ thống cấp nước kéo dài, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị cấp nước để thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân.

b) Phối hợp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn quản lý.

c) Hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cấp nước, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về cấp nước.

đ) Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, báo cáo các nội dung liên quan đến công tác quản lý cấp nước trên địa bàn gửi Sở Xây dựng (đối với cấp nước đô thị, khu công nghiệp) và Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với cấp nước nông thôn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.