vanban.org

Điều 10. Nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc trách nhiệm tháo dỡ công trình — Quyết định 45/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc trách nhiệm tháo dỡ công trình

1. Nộp tiền thuê đất

Người thuê đất có trách nhiệm nộp tiền thuê đất vào tài khoản của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo thời hạn quy định trong hợp đồng thuê đất. Tiền cho thuê đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

2. Nộp tiền đặt cọc trách nhiệm tháo dỡ công trình

Tiền đặt cọc là 10% trên tổng chi phí xây dựng công trình (nếu có), để đảm bảo trách nhiệm tháo dỡ công trình và được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự. Tiền đặt cọc được nộp vào tài khoản của Trung tâm Phát triển quỹ đất.

Sau khi hết thời hạn thuê đất hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng và bên thuê đất thực hiện tháo dỡ công trình hoàn trả lại mặt bằng nguyên trạng thì khoản tiền đặt cọc được trả lại cho bên tổ chức, cá nhân thuê đất. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất để trả lại mặt bằng nguyên trạng thì Trung tâm Phát triển quỹ đất lập dự toán tháo dỡ, sử dụng số tiền tổ chức, cá nhân thuê đất đã đặt cọc thuê nhân công thực hiện tháo dỡ công trình hoàn trả hiện trạng ban đầu.

3. Trong trường hợp người thuê đất không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền theo hợp đồng thuê đất thì Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo hủy và thanh lý hợp đồng đã ký.