vanban.org

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2026
Quảng Ngãi Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh · 45/2021/QĐ-UBND
02/07/2026111/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 63/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

1. Tuân theo quy định tại QCVN 33:2019/BTTTT.

2. Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn và không để dự phòng trên cột. Độ dài cáp thuê bao không quá 300m (tại khu vực các phường của thành phố Quảng Ngãi, các trung tâm huyện, thị xã), các khu vực còn lại có thể dài hơn 300m nhưng phải đảm bảo suy hao đường dây trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.

3. Mỗi chủ sở hữu đi không quá 05 cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến, nếu vượt quá 05 cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến phải thay các sợi cáp thuê bao này bằng sợi cáp có dung lượng lớn hơn (nhiều đôi).