vanban.org

Điều 12. Tiếp nhận và cập nhật thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 45/2021/QĐ-UBND
14/03/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiếp nhận và cập nhật thông tin cho Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

1. Đối với thông tin về giao dịch:

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

a) , Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch thực hiện cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

b) Việc cập nhật thông tin giao dịch; thông tin về sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt giao dịch, sửa lỗi kỹ thuật đối với giao dịch phải được thực hiện ngay sau khi giao dịch được công chứng, chứng thực.

2. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn:

a) Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận bản chính các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 8 Quy chế này cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.

b) Thực hiện cập nhật trong ngày làm việc khi nhận được thông tin; trường hợp thông tin được tiếp nhận sau 16 giờ thì thông tin sẽ được cập nhật vào buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo.

3. Trường hợp không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, kịp thời văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin và nêu rõ lý do.