Điều 4. Tên báo cáo, tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Báo cáo sơ kết, tổng kết
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 11 và Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 08/2019/TT-BNV.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 01 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).
2. Báo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (bao gồm cả trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn trong trường hợp đã có thông báo nghỉ hưu) theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo:
- Kết quả thực hiện nâng bậc lương thường xuyên: Từ ngày 01 tháng 10 của năm trước liền kề đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo.
- Kết quả thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn: Kết quả nâng bậc lương trước thời hạn của năm trước liền kề của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.
3. Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
4. Báo cáo số lượng cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý doanh nghiệp nghỉ hưu đúng tuổi thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định phân cấp của tỉnh.
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Năm sau liền kề của năm báo cáo và 6 tháng đầu năm kế tiếp.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm.
5. Báo cáo kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.
6. Báo cáo vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Tuần suất thực hiện: 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 12 của năm trước liền kề đến ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
7. Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ).
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.