vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phâm thuộc phạm vi quản lý của Úy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là úy ban nhân dân cấp huyện) — Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2025 Thay thế: 73/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025 Thay thế: 218/QĐ-UBND · 20/01/2022
Đồng Nai Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công và phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 45/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 51/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phâm thuộc phạm vi quản lý của Úy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là úy ban nhân dân cấp huyện)

  1. Thực hiện quán lý nhà nước về an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm trước Úy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phấm trên phạm vi địa bàn theo phân cấp.
  2. Giao Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng làm đầu mối để tham mưu triển khai thực hiện Quy định này theo thẩm quyền. Đồng thời, giao phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với chợ hạng 1 và 2; chỉ đạo Úy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với chợ hạng 3 trên địa bàn theo phân cấp quản lý; hướng dẫn các hộ tiểu thương thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
  3. Quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của ngành Công Thương không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:
  1. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (bao gồm các cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương tại các chợ hạng 1 và 2 trên địa bàn).
  2. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  3. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  1. Xây dựng điểm kinh doanh thực phẩm an toàn theo chuỗi: ùy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức xây dựng và nhân rộng mô hình các điểm kinh doanh thực phâm an toàn theo chuỗi tại các chợ hạng 1, 2 và 3 trên địa bàn cấp huyện, theo trình tự các bước như sau:
  1. Tiển hành tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh tại các chợ tham gia chương trình, đê nghị các tổ chức quản lý chợ cho các hộ kinh doanh đãng ký danh sách (chú ý tuyên truyền những lợi ích khi tham gia chương trình).
  2. Tiến hành khảo sát, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp, đảm bảo các điều kiện pháp lý vê kinh doanh và các tiêu chí xác nhận điểm kinh doanh thực phẩm
    an toàn theo chuỗi theo quy định pháp luật hiện hành (đánh giá các điều kiện về sạp, truy suât nguôn gôc thực phâm, đãng ký kinh doanh và các điêu kiện khác theo quy định) và tồng kết danh sách các hộ kinh doanh đủ điều kiện tham gia chương trình.
  3. Tố chức tập huấn các quy định đảm bảo an toàn thực phẩm và cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho các hộ kinh doanh tham gia chương trình.

d)Tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá về truy xuất nguồn gốc thực phẩm kinh doanh tại chợ (Sản phâm được sản xuất, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh tại các cơ sở đã được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất ban đầu (trồng trọt/chãn nuôi/ nuôi trồng/khai thác) đã được chứng nhận GAP hoặc tương đương; cơ sở sản xuất ban đau nhở lẻ đà cam kết sản xuất thực phẩm an toàn thì không yêu cầu phải được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm).

đ) Tiến hành lấy mẫu, phân tích đánh giá các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm đang kinh doanh theo quy định về chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn (phân tích dư lượng, chất cấm đối với thịt heo; phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản, kích thích tô đôi với rau, củ, quả theo quy định).

e) Thực hiện gửi hồ sơ cho Chi cục Phát triển Nông thôn và Quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản Đồng Nai xem xét, cấp giấy xác nhận sản phâm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn theo quy định.

g)Tổ chức thiết kể, thi công gắn biển hiệu (thịt, rau, củ, quả) và kệ trưng bày đối với hộ kinh doanh rau, củ, quả tham gia chương trình. Đối với hộ kinh doanh thịt được hỗ trợ 01 biển hiệu/01 điểm kinh doanh, đổi với hộ kinh doanh rau, củ, quả được hồ trợ 01 biển hiệu/01 điểm kinh doanh và 01 kệ/01 điểm kinh doanh. Các hộ kinh doanh phải cam kết thực hiện liện tục tôi thiêu trong 03 năm.

  1. Tổ chức buổi lễ công bố các điểm kinh doanh thực phẩm an toàn theo chuỗi tại các chợ.
  1. Thu hồi các loại giấy có liên quan đến an toàn thực phẩm được phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật.
  2. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương tổ chức các hoạt động thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phấm thuộc theo phân cấp.
  3. Chủ trì, xây dựng kế hoạch triến khai thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm hàng năm trên địa bàn.
  4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
  5. Bố trí đủ nguồn lực, điều kiện làm việc, nhân lực và ngân sách địa phương cho các đơn vị chuyên môn thực hiện việc quản lý nhà nước vê an toàn thực phẩm. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn ve an toàn thực phẩm cho người làm công tác quản lý nhà nước vê an toàn thực phâm.
  6. Thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu an toàn thực phâm:

a) Thống kê danh sách các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo phân cấp quản lý.

b)Cập nhật cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn theo phân cấp, thông tin kịp thời về Sờ Công Thương.

  1. Thanh tra, kiêm tra
  1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, thực hiện truy suất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm và giám sát định kỳ việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sớ sán xuất, kình doanh thực phẩm được phân cấp quản lý.
  2. Chủ động tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý ngành Công Thương trên địa bàn khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có chỉ đạo của cấp trên. Xử lý nghiêm và thực hiện việc công bố >> các hành vi vị phạm các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, nhẩt là đối với các tô chức, cá nhân kinh doanh chê biên, ảnh hưởng đến súc khỏe của cộng đồng. y
  3. Tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường đổi với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong X và ngoài chợ trên địa bàn.
  4. Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh thực hiện các hoạt động thanh tra, kiêm tra các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động chế biến, kinh doanh thực phâm theo phân câp quản lý.

đ) Phòng ngừa và chủ động xử lý ngộ độc thực phẩm theo thẩm quyền và theo phân cấp.

  1. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 5), hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương về tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuât, kinh doanh thực phấm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quy định này về Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo phân cấp.