vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương — Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2025 Thay thế: 73/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025 Thay thế: 218/QĐ-UBND · 20/01/2022
Đồng Nai Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công và phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 45/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 51/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương

  1. Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân tỉnh về an toàn thực phẩm theo phân cấp.
  2. Tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương và các Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một sổ sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc chuyên ngành Công Thương quản lý chưa có quy chuẩn kỳ thuật quốc gia.
  3. Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phấm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tinh Đồng Nai. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch.
  4. Quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phấm đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của ngành Công Thương không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại diêm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  5. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo các nội dung phân công và phân cấp.
  6. Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm:
  1. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuât đôi với toàn bộ quá trình sản xuât, kinh doanh thực phâm thuộc phạm vi quản lý của ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có chỉ đạo của Bộ Công Thương, cùa ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh.

b)ĐỊnh kỳ hàng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

  1. Thực hiện đôn đốc, hướng dần, giám sát việc thanh tra, kiêm tra công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công đối với cơ quan, đơn vị liên quan công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cấp huyện.
  2. Phối hợp với Cục Quản lý thị trường về việc phòng, chống thực phâm giả, gian lận thương mại lưu thông trên thị trường.
  1. Thu hồi các loại giấy có liên quan đến an toàn thực phẩm được phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định của pháp luật về báo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh cùa ngành Công thương.
  3. Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Công Thương, ủy ban nhân dân tỉnh:
  1. Báo cáo kết quả cấp Giấy xác nhận kiến thức, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phâm đôi với các cơ sở sản xuât, kinh doanh thực phẩm được phân cấp theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này;
  2. Báo cáo danh sách các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương, không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 12, Nghị định sổ 15/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.