vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026 Thay thế: 84/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Bình Định Ban hành 23/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 84/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về vệc phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 45/2019/QĐ-UBND
31/05/202684/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2019/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2018/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phấm; các quy định khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn vê quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc Sở thực hiện thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phấm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo phân cấp; tổ chức thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn được phân công kiểm tra, giám sát cấp huyện và cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra.

đ) Chỉ đạo việc thực hiện công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Website của Sở danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, cơ sở chưa thực hiện tốt việc quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

e) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Trên cơ sở phân công, phân cấp quy định tại Điều 3 của Quyết định này và các quy định của pháp luật khác, thực hiện phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời, phân cấp quản lý cho ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

b) Hướng dẫn ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn.

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn có chức năng thực hiện việc kiểm tra, ký cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo phân công, phân cấp.

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc tuân thủ các quy định vê quản lý an toàn thực phâm nông lâm thủy sản, chất lượng vật tưnông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

đ) Chỉ đạo việc thực hiện công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài truyền thanh) danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, cơ sở chưa thực hiện tốt việc quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

e) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 6 của Quyết định này.