vanban.org

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất — Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026 Thay thế: 84/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Bình Định Ban hành 23/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 84/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về vệc phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 45/2019/QĐ-UBND
31/05/202684/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2019/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất

1. Thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giữa cấp tỉnh và cấp huyện từ lập kế hoạch đến thực hiện kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành thông qua Website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Website của ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, cơ sở chưa thực hiện tốt việc quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn thuộc phạm vi phân công, phân cấp.

3. Tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ và đột xuất

a) Các cơ quan được phân công, phân cấp theo quy định tại Điều 3 của Quyêt định này có trách nhiệm báo cáo định kỳ vê Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) trước ngày 20 hàng tháng (riêng tháng 12 gửi báo cáo trước ngày 05) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25 hàng tháng (riêng tháng 12 gửi báo cáo trước ngày 10) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.