Điều 6. Điều kiện xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Điều kiện xét danh hiệu thi đua thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng các cơ quan Đảng; Nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các hội; Doanh nghiệp có vốn Nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng đạt từ 75% trở lên đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” và đạt từ 90% trở lên đối với Cờ thi đua của tỉnh, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc, “Anh hùng lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
3. Không xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với cá nhân đang chấp hành kỷ luật, cá nhân vi phạm pháp luật bị xử lý hành chính có thông báo về cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên.
4. Chưa xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau: đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật; đang điều tra, thanh tra, kiểm tra có dấu hiệu vi phạm; có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, đề nghị khen thưởng nếu đạt được các tiêu chuẩn theo quy định.
5. Địa phương có xảy ra trọng án do người từ địa phương khác đến gây án thì Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trên căn cứ tính chất vụ việc để xem xét, quyết định khen hoặc không khen. Địa phương có trọng án do người tại địa phương gây ra thì không xét khen thưởng tổng kết năm.