Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Thực hiện theo Khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
a) Đối với cá nhân
Có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố: Mỗi xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 tặng 03 Bằng khen, loại 3 tặng 02 Bằng khen;
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người không hưởng lương nhà nước có thành tích tiêu biểu, xuất sắc hàng năm: mỗi huyện, thành phố xét chọn không quá 05 cá nhân.
b) Đối với tập thể
Các cơ quan Đảng; Nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các hội; các huyện, thành phố và tương đương được đánh giá, xếp loại đạt mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có tổng điểm thi đua đạt từ 960/1.000 điểm trở lên được cụm, khối thi đua xét, đề nghị. Đối với các hội quần chúng cấp tỉnh xét tặng Bằng khen với tỷ lệ 40% tổng số thành viên tham gia khối thi đua.
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng cho các tập thể có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, gồm các đối tượng sau:
Phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện và xã, phường, thị trấn.
Phòng, đơn vị trực thuộc và tương đương thuộc các loại hình doanh nghiệp.
Phòng và tương đương thuộc Chi cục, Trung tâm là tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
Đối với xã, phường, thị trấn: Mỗi xã, phường, thị trấn xét chọn 01 ấp (hoặc khu phố), 01 ban, ngành, đoàn thể chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có thành tích tiêu biểu, xuất sắc.
c) Đối với công nhân, nông dân, người lao động
Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Lập được nhiều thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc thành tích đột xuất, xuất sắc, tiêu biểu trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trở lên.
Công nhân có sáng kiến, sáng tạo, giải pháp trong cải tiến kỹ thuật, nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm và có đóng góp trong giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề.
Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 01 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.
2. Khen thưởng chuyên đề:
a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh được Thường trực Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phê duyệt kế hoạch phát động ngay từ lúc ban hành.
Cơ cấu số lượng xét khen thưởng của mỗi chuyên đề: chuyên đề chỉ có 02 cấp tham gia: cấp tỉnh 40%, cấp huyện 60%; chuyên đề có 03 cấp tham gia: cấp tỉnh 20%, cấp huyện 20%, cấp cơ sở 60%. Đối tượng để tặng Bằng khen là tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề với số lượng như sau:
Tổng kết 2 năm: Tặng 8 Bằng khen (03 tập thể, 05 cá nhân).
Tổng kết 3 năm: Tặng 10 Bằng khen (04 tập thể, 06 cá nhân).
Tổng kết 4 năm: Tặng 12 Bằng khen (05 tập thể, 07 cá nhân).
Tổng kết 5 năm: Tặng 15 Bằng khen (06 tập thể, 09 cá nhân).
b) Khen thưởng các đợt thi đua ngắn hạn theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chủ trì, số lượng xét khen thưởng của từng đợt thi đua phải phù hợp với quy mô và phạm vi phát động.
3. Khen thưởng đột xuất
a) Tập thể, cá nhân có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản nhân dân và Nhà nước, gương người tốt việc tốt; gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh;
b) Tập thể, cá nhân đạt các giải cao trong các kỳ thi, hội thi: giải nhất, nhì, ba quốc tế, quốc gia; giải nhất, nhì khu vực; giải nhất cấp tỉnh. Riêng Hội thi Sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh (02 năm một lần): giải nhất, nhì, ba.
Đối với học sinh giỏi: Quốc tế (giải nhất, nhì, ba); cấp quốc gia (giải nhất, nhì, ba); cấp khu vực (giải nhất, nhì); cấp tỉnh (giải nhất và đỗ thủ khoa).
c) Tập thể có mức đóng góp từ 150 triệu đồng trở lên; cá nhân, hộ gia đình có mức đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên; tập thể, cá nhân vận động đạt mức đóng góp 400 triệu đồng trở lên để thực hiện các chương trình xã hội hóa của tỉnh, huyện, cơ sở và các cuộc vận động của chính quyền, Mặt trận tổ quốc, đoàn thể vì mục đích từ thiện, nhân đạo.
Cơ quan, đơn vị tiếp nhận vật chất đề nghị về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen trước thời điểm tổ chức lễ trao là 05 ngày làm việc (qua Trung tâm phục vụ hành chính công).
4. Khen thưởng đối ngoại
Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội an ninh quốc phòng của tỉnh.