vanban.org

Điều 5. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực của ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn — Quyết định 45/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 18/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 45/2018/QĐ-UBND
01/06/201915/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/11/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 61/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực của ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Trên cơ sở thẩm quyền được giao thực hiện chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý toàn diện về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận hồ sơ tự công bố và tổ chức hậu kiểm các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy phép kinh doanh hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư (trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);

c) Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;

d) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);

e) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa dựng thực phẩm; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. UBND cấp huyện

Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có giấy phép đăng ký kinh doanh Hộ gia đình do UBND huyện cấp bao gồm các cơ sở quy định tại điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đối với những sản phẩm, nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

3. UBND cấp xã

Quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 2, Điều này nhưng không có giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy đăng ký hộ kinh doanh đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.