vanban.org

Điều 4. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế — Quyết định 45/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 18/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 45/2018/QĐ-UBND
01/06/201915/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/11/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 61/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế

1. Sở Y tế

a) Trên cơ sở thẩm quyền được giao thực hiện chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quản lý toàn diện về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm, thực phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, quản lý và thẩm định hồ sơ cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm: dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

c) Tiếp nhận và tổ chức hậu kiểm hồ sơ tự công bố đối với sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc với thực phẩm (trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 2, Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;

d) Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

e) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm sau: Cơ sở dịch vụ ăn uống có quy mô phục vụ từ 200 suất ăn/lần trở lên, các cơ sở bếp ăn tập thể trong các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các bệnh viện đóng trên địa bàn thành phố Vinh có quy mô trên 200 suất ăn/lần phục vụ  (trừ bếp ăn tập thể trong các trường mầm non, tiểu học, trung học);

f) Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế.

2. UBND cấp huyện

a) Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện việc cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở, người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở: sản xuất đá thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép kinh doanh;

b) Quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm) có quy mô từ 50 đến <200 suất ăn/lần; Bếp ăn trong trường học có tổ chức bếp ăn bán trú, nội trú; bếp ăn tập thể trong các đơn vị, tổ chức (không bao gồm các cơ sở bếp ăn tập thể trong các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh có quy mô trên 200 suất ăn/lần phục vụ).

3. UBND cấp xã

Chủ trì quản lý an toàn thực phẩm đối với các loại hình và quy mô cơ sở sau:

a) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm) có quy mô dưới 50 suất ăn/lần phục vụ;

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; sơ chế nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh thức ăn đường phố theo quy định tại điểm b, c, d và điểm i, Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP sản xuất, kinh doanh những sản phẩm, nhóm sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.