vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tố chức cuộc họp của Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp — Quyết định 45/2018/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 315/2025/NĐ-CP · 08/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 314/2025/NĐ-CP · 08/12/2025
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 09/11/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước · 45/2018/QĐ-TTg
01/10/202641/2026/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước · 114/2006/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2018/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tố chức cuộc họp của Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp

1. Tổng hợp và lồng ghép việc tổ chức các cuộc họp hàng năm, hàng tháng, hàng tuân của Chủ tịch Uy ban nhân dân, các Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân trong kế hoạch thực hiện chương trình công tác, trình Chủ tịch Uy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong bố trí, sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lý.

3. Thẩm tra về sự cần thiết và nội dung cuộc họp giải quyết công việc do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân đê nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức để điều phối giải quyết những vân đê quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn.

4. Mời họp đến các cơ quan và cá nhân đúng thành phần theo chỉ đạo của lãnh đạo ủy ban nhân dân cùng cấp.

5. Đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cùng cấp được phân công chuẩn bị đầy đủ, đứng yêu cầu quy định các tài liệu, văn bản thuộc nội dung của cuộc họp và gửi trước ngày họp theo quy định.

6. Chỉ đạo chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp (nếu cuộc họp được tố chức tại trụ sở của Ủy ban nhân dân); phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nêu cuộc họp tô chức tại cơ quan, đơn vị thuộc Uy ban nhân dân cùng cấp. 

7. Thẩm tra các đề án, dự án hoặc vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các vấn đề thuộc nội dung cuộc họp, xác định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lý.

8. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp.

9. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.

10. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp (nếu có).

11. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.

12. Là đầu mối cung cấp, đăng tải thông tin trên cổng hoặc Trang Thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý và cung cấp thông tin về họp cho cơ quan thông tấn, báo chí theo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.

13. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, giảm số lượng các cuộc họp trong năm trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.