vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đối vói cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ — Quyết định 45/2018/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 315/2025/NĐ-CP · 08/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 314/2025/NĐ-CP · 08/12/2025
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 09/11/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước · 45/2018/QĐ-TTg
01/10/202641/2026/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 25/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước · 114/2006/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2018/QĐ-TTg › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đối vói cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Tổng hợp và lồng ghép việc tổ chức các cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì trong kế hoạch thực hiện chương trình công tác hàng năm, hàng tháng, hàng tuần, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt.

2. Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong sắp xếp, tổ chức các cuộc họp một cách hợp lý.

3. Đôn đốc các đơn vị được phân công chuẩn bị các tài liệu, văn bản thuộc nội dung cuộc họp đầy đủ, đúng yêu cầu quy định.

4. Chỉ đạo chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp (nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở của bộ, cơ quan ngang bộ); phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức tại cơ quan, đơn vị thuộc bộ.

5. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp.

6. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.

7. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.

8. Kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình và kết quả thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.

9. Là đầu mối cung cấp, đăng tải thông tin trên Cổng hoặc Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan và cung cấp thông tin về họp cho cơ quan thông tấn, báo chí.

10. Chỉ đạo quản lý hồ sơ, tài liệu họp theo quy định.

11. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, giảm số lượng các cuộc họp trong năm của bộ, cơ quan ngang bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.