vanban.org

Điều 14. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2024/QĐ-UBND · 20/06/2024
Hà Tĩnh Ban hành 01/10/2017 Hiệu lực 11/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động. · 45/2017/QĐ-UBND
05/07/202410/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:

1. Tìm hiểu sự việc các bên tranh chấp: Hòa giải viên xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.

2. Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết: Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

3. Thành phần tham gia phiên họp:

a) Có thể tổ chức họp riêng với từng bên tranh chấp hoặc tổ chức họp chung có đại diện của các bên cùng tham gia.

b) Thành phần tham gia phiên họp hòa giải tranh chấp, gồm:

- Bên đại diện cho người lao động, gồm: Đại diện cho tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và những người được đại diện cho tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở cử.

- Bên đại diện người sử dụng lao động.

- Hòa giải viên lao động, tùy theo mức độ phức tạp của tranh chấp có thể mời thêm đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Công đoàn cấp huyện, Bảo hiểm Xã hội cấp huyện.

4. Tổ chức cuộc họp:

a) Hòa giải viên lao động chủ trì cuộc họp và cử người làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.

b) Tại cuộc họp, các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra dẫn đến tranh chấp.

Trên cơ sở chứng cứ, số liệu có liên quan và các tài liệu thu thập được và yêu cầu, nguyện vọng của các bên, ý kiến tham gia hỗ trợ của các cơ quan có liên quan tham dự cuộc họp, hòa giải viên lao động gợi mở đưa ra những vấn đề để hai bên thương lượng, thỏa thuận.

c) Trường hợp hai bên thỏa thuận được hoặc thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải thành; trường hợp hai bên không thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải không thành.

5. Thông qua biên bản hòa giải và các bên ký tên vào biên bản hòa giải. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

6. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.