Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
Mức khoán kinh phí được xác định như sau:
1. Trường hợp khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoán được xác định như sau:
|
Mức khoán đưa đón (MKđđ) (đồng/tháng) | = |
Đơn giá khoán (đồng/km) | x |
Số km khoán (km) | x |
02 lượt (lượt) | x |
Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc (ngày) |
Trong đó:
- Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan xác định.
- 02 lượt: Bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc.
- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.
2. Trường hợp khoán kinh phí khi đi công tác, mức khoán được xác định như sau:
|
Mức khoán đi công tác (MKct) (đồng/tháng) | = |
Đơn giá khoán (đồng/km) | x |
Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh (km) |
Trong đó: Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.
3. Trường hợp khoán toàn bộ kinh phí (bao gồm: Cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định như sau:
|
Mức khoán toàn bộ (MK tb) (đồng/tháng) | = |
MKđđ (đồng/tháng) | + |
MKct (đồng/tháng) |
Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xác định và thông báo làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thực hiện. Khi đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với đơn giá khoán đã thông báo, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh cho phù hợp.