vanban.org

Điều 5. Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2021/QĐ-UBND · 24/09/2021
Lai Châu Ban hành 18/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý dự án thuộc tỉnh quản lý · 45/2016/QĐ-UBND
15/10/202134/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác · 08/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

1. Xe ô tô chuyên dùng là xe được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính.

2. Chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh quản lý được quy định tại các quyết định của UBND tỉnh.

3. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

a) Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, giá mua xe thực hiện như đối với xe ô tô phục vụ công tác chung.